8 thủ thuật iPhoto nên biết khi dùng Mac OS X

8 thủ thuật iPhoto nên biết khi dùng Mac OS X

Tương tự iTunes, iPhoto là ứng dụng quản lý ảnh được cải đặt sẵn trên hệ điều hành Mac OS X Lion 10.7. Nó giúp người dùng có thể dễ dàng sắp xếp và chuyển ảnh giữa iPhone, Mac và máy ảnh. Tuy nhiên, iPhoto không chỉ đơn thuần dừng lại ở khả năng tổ chức và sắp xếp ảnh; nó còn có những chức năng hữu ích khác nữa. Giống như  iTunes tính năng quan trọng và tuyệt vời nhất của ứng dụng này chính là thư viện ảnh. Người dùng phải mất thời gian để học và thao tác thành thạo các tính năng của ứng dụng này và họ thường gặp phải một số khó khăn mang tính phổ biến. Bài viết này đề cập  các vấn đề của iPhoto ’11 phiên bản 9.2.1. Để kiểm tra phiên bản bạn đang sử dụng hãy vào mục About iPhoto trên thanh công cụ.

Mở thư viện iPhoto trong Finder

Trước khi tìm hiểu cách mở thư viện ảnh trong Finder, người dùng nên lưu ý một số thao tác trong thư viện như  di chuyển hay thêm ảnh  thông qua Finder không phải là một ý tưởng sáng suốt. Bạn có thể truy nhập vào thư viện để chỉnh sửa một số thông số, tuy nhiên, hãy làm điều đó khi bạn đã là một người dùng thông thái. Lý do ở đây là, trong khi các bài hát trong thư viện iTunes được sắp xếp theo các albums, còn các bức ảnh chứa có nhiều thông tin hơn; do đó, nếu bạn vô tình để sai vị trí hoặc xóa nhầm, bạn sẽ không thể tải chúng về. Để mở thư viện iPhoto trong Finder, đi tới thư mục chứa ảnh và bạn sẽ nhìn thấy biểu tượng iPhoto library. Click chuột phải vào đó, chọn View Package Contents để có thể truy cập vào thư viện của iPhoto. Thư mục Masters là nơi chứa tất cả các file ảnh gốc. Chúng được sắp xếp thành các thư mục nhỏ theo ngày, tháng, năm.

Tắt iPhoto khi máy ảnh được kết nối

iPhoto không những tự động bật khi iPhone khi bạn kết nối máy ảnh, nó còn hỗ trợ  truy xuất và sắp xếp các file. Tuy nhiên, máy ảnh sẽ không hạn chế việc đọc/ghi ảnh qua iPhone, nên có thể bạn muốn sử dụng iPhoto theo định hướng của mình. Có một vấn để là iPhoto sẽ tự động bật khi máy ảnh của bạn kết nối. Để nó không tự kích hoạt, bạn hãy vào iPhoto’s preferences, và trong mục Connecting camera opens, hãy chọn No application (hoặc bất kì ứng dụng nào bạn muốn cài đặt mặc định).

Sao chép ảnh từ iPhoto sang thư mục khác

Chắc hẳn bạn không bao giờ muốn thư viện iPhoto bị xáo trộn, tuy nhiên bạn lại muốn truy nhập để xem các ảnh gốc trong đó. Để thỏa mãn cả hai vấn đề đó, bạn hãy copy ảnh về máy tính của bạn hoặc lưu trữ ở đâu đó bằng cách chọn các bức ảnh, kéo và thả chúng vào thư mục mà bạn muốn.

Xóa và loại bỏ vĩnh viễn ảnh trong iPhoto

Có một điểm lưu ý là iPhoto có thư mục thùng rác (trash) riêng, do đó, nếu người dùng xóa ảnh trong iPhoto, chúng sẽ tự động được đưa tới thư mục trash và do đó vẫn được lưu trữ trên ổ cứng của bạn trừ khi bạn làm rỗng trash của iPhoto. Ngay cả khi bạn làm rỗng thùng rác của máy thì các bức ảnh vẫn không bị xóa. Để làm rỗng thùng rác của iPhoto, bạn hãy giữ Control và Click vào biểu tượng thùng rác trên sidebar của iPhoto; hoặc có thể sử dụng nút Empty Trash ở góc phải phía dưới. Cũng giống như trong system trash, khi thực hiện thao tác này, tất cả các file ảnh sẽ bị xóa.

Có một lỗi nhỏ trên iPhoto khiến cho thao tác xóa ảnh đôi khi khó thực hiện, nó xuất hiện khi bạn muốn xóa quá nhiều ảnh một lúc. Do đó, bạn nên hạn chế số lượng ảnh xóa trong một lần. Tưởng tượng bạn đang cố gắng xóa 300 kiểu ảnh cùng lúc và nhận thấy iPhoto đang chạy rất chậm. Vì thế, đầu tiên, bạn chọn 100 ảnh, kéo và thả chúng vào mục Albums trên sidebar, tiếp tục làm như vậy với 100 khác và sau đó đặt từ khóa “Trash” đối với mỗi nhóm. Bây giờ bạn hãy xóa với 100 bức còn lại. Tiếp theo, hãy tìm kiếm những bức ảnh có gắn từ khóa “trash” (sẽ có khoảng 200 ảnh qua hai lần bạn thao tác trước đó), chọn một nửa số ảnh này (100 bức) chuyển chúng vào trong thùng rác và xóa một lần nữa. Lặp lại các bước thích hợp cho tới khi xóa hết tất cả các ảnh. Rõ ràng, bạn sẽ không phải gặp những vấn đề tương tự như vậy trừ khi bạn muốn xóa 10,000 bức ảnh. Chuyển các bức ảnh vào một Album là cần thiết, khi đó bạn không sẽ phải chọn từ khóa cho các bức ảnh trong Trash. Hãy tìm các bức ảnh thông qua từ khóa bạn đặt, sau đó xóa chúng. Nếu bạn chỉ xóa chúng từ albums, thì chúng vẫn nằm trong thư viện ảnh.

Di chuyển thư viện tới vị trí mới hoặc ổ cứng ngoài

Đối với iPhoto ‘6 hoặc ‘8, việc thay đổi vị trí thư viện ảnh thường tốn nhiều thời gian, tuy nhiên với iPhoto ’11, đơn giản là bạn chỉ việc thực hiện thao tác kéo & thả. Trong khi truy cập vào thư viện tạo ra nhiều rủi ro,  thì ngược lại, chuyển nó sang một thư mục mới hay thiết bị ngoài đơn giản hơn nhiều. Đầu tiên, bạn phải tắt ứng dụng iPhoto, đi tới thư mục Pictures và kéo iPhoto Library tới thư mục mới hoặc một thiết bị ngoại vi bạn muốn. Khởi động thư viện iPhoto tại vị trí mới và iPhoto sẽ tự động xác nhận sự thay đổi này.

Tạo nhiều thư viện ảnh cho iPhoto

Bạn có thể tự sắp xếp thư viện ảnh theo ý muốn, tuy nhiên,  có thể những bức ảnh gia đình sẽ bị lẫn cùng với ảnh công việc. Nếu bạn sử dụng chung một máy Mác cả ở nhà lẫn ở công ty, bạn sẽ nghĩ tới việc tạo những thư viện ảnh riêng để các bức ảnh không bị lẫn vào nhau, điều đó giúp bạn tránh nhữg rắc rối. Để thực hiện được điều này, thoát khỏi iPhoto nếu nó đang chạy, sau đó giữ nút Option khi bạn bật nó lại. Click Create New và đạt tên cho thư viện mới hoặc làm bất cứ điều gì để bạn có thể phân biệt nó với thư viện cũ. Để tải một thư viện khác, bạn cũng tiến hành theo hướng dẫn trên, tuy nhiên, thay vì bước tạo mới, bạn chỉ cần chọn một trong số danh sách được thư viện có sẵn.

Chọn một ảnh dùng làm ảnh nền

Giả sử rằng bạn có một bưc ảnh tuyệt đẹp trong iPhoto và muốn dùng nó làm ảnh nền cho màn hình. Nếu vào Desktop & Screensaver trong preferences theo cách thông thường, bạn sẽ không truy nhập vào các bức ảnh trong thư viện của iPhoto. Để chọn một bức ảnh từ iPhoto làm ảnh nền, bạn chọn ảnh đó, chọn Share, và nhấn Set Desktop.

Nén và thay đổi kích cỡ ảnh

 

Bạn không thể thay đổi kích thước của các bức ảnh định dạng RAW trên iPhoto và thay chúng bằng ảnh đã được nén. Tuy nhiên, bạn có thể chuyển chúng ra ngoài, nén và thay đổi kích cỡ của chúng. Hãy chọn ảnh bạn muốn nén và thay đổi kích thước; khi nhấn Command + I, bạn sẽ biết được các thông số cơ bản của ảnh đó. Đi tới mục File, chọn Export, chọn lưu ảnh ở định dạng JPEG, sau đó chọn mức độ nén trong mục JPEG Quality. Trong mục Size, chọn custom và chọn  kích thước mới cho ảnh, sau đó click vào Export. Như vậy, ảnh của bạn đã được nén và thay đổi kích cỡ. Sau đó bạn có thể đưa ảnh đã chỉnh sửa vào iPhoto, xóa các file ảnh RAW, nhưng trước hết hãy chắc chắn rằng sau này bạn không cần sử dụng chúng nữa.

Thời gian để làm quen với ứng dụng iPhoto không nhiều, nhưng lợi ích nó mang lại thì rất lớn. Nếu bạn có rất nhiều ảnh, có thể được chụp bằng iPhone hoặc máy ảnh, đây chính là công cụ hữu ích dành cho bạn để quản lý những file ảnh đó. Nếu gặp phải bất kì vấn đề gì khi sử dụng hoặc cài đặt iPhoto, hãy cho chúng tôi biết và chia sẻ cách bạn đã giải quyết những vấn đề đó. 

Linh Bùi/Thepassion.vn

Category: 

Bình Luận